Trung tâm tiếng anh - Trung tam tieng anh iGIS

Bài 1: Cơ bản từ loại trong tiếng Anh

trungtamanhngu.edu.vn

Khái niệm chung về từ loại

Từ loại là những loại từ cơ bản của tiếng anh. Có 8 loại từ cơ bản trong tiếng Anh: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, đại từ, liên từ, giới từ và thán từ. Ngoài ra còn một loại từ nữa đó là quán từ.

Có một điều rất quan trọng để có thể nhận biết được các loại khác nhau của từ loại của từ trong tiếng anh, từ đó bạn có thể hiểu được những giải thích ngữ pháp và dùng từ đúng vị trí của nó. Sau đây là giải thích ngắn gọn về các loại từ cơ bản trong tiếng anh.

Danh từ: Danh từ  dùng để gọi tên vật, người, nơi chốn, ý tưởng hay hành động. Danh từ được dùng làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu.

Ví dụ: cowboy, theatrer, box, thought, tree, kindness, arrival…

Động từ: Động từ là từ  dùng để miêu tả hành động hay một trạng thái.

Ví dụ: walk, talk, think, believe, live, like, want…

Tính từ: Tính từ dùng để bổ nghĩa cho những từ tương đương với danh từ và được đặt trước danh từ. Nếu dùng past participle (V-ed) hoặc present participle (V-ing) như tính từ thì V-ed để diễn tả trạng thái bị động, và V-ing diễn tả trạng thái chủ động.

Ví dụ: your blog is interesting, so I’m interested in reading it.

Tôi muốn dừng lại ở đây một chút để phân tích sự khác nhau giữa “another” và “other” (một thắc mắc từ rất nhiều học viên của tôi).

“Another” là sự kết hợp của “AN” và “OTHER”. Như vậy, nếu là tính từ, “another” chỉ có thể bổ nghĩa cho một danh từ số ít và chưa xác định (an indefinite singular noun). Nếu muốn bổ nghĩa cho danh từ không đếm được, danh từ xác định hoặc danh từ số nhiều, bạn nhất thiết phải dùng “other”. Nếu dùng “another” và “other” như đại từ (để thay thế danh từ), thì “other” hoặc phải dùng với mạo từ xác định (the other) hoặc phải ở hình thức số nhiều (others).

Ví dụ: big, yellow, thin, amazing, beautiful, quick, important…

Trạng từ: Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hoặc cả câu. Tiếng Anh có các loại trạng từ chỉ: thói quen (frequency), mức độ (degree), trạng thái (manner), nơi chốn (place), thời gian (time), nguyên nhân (cause or reason), mục đích (purpose), nhượng bộ (concession), điều kiện (condition), kết quả (result).

Lưu ý: trạng từ chỉ mức độ (adverb of degree) dùng để bổ nghĩa cho tính từ hoặc một trạng từ khác. Ví dụ: very, extremely, quite, rather,… Như vậy, nếu bạn muốn nói ” tôi rất thích đọc blog của người khác”, thì bạn phải chuyển sang tiếng Anh là “I like to read others’ blogs very much”, chứ bạn KHÔNG thể nói “I very like…”.

Ví dụ: slowly, intelligently, well, yesterday, tomorrow, here, everywhere…

Đại từ: Đại từ thường dùng hay cho danh từ để tránh sự lặp lại danh từ. Tiếng Anh có các loại đại từ: nhân xưng (personal), sở hữu (possessive), phản thân (reflexive), chỉ định (demonstrative), bất định (indefinite), quan hệ (relative), nghi vấn (interrogative). Đại từ  cũng đóng vai trò chủ từ, túc từ và bổ ngữ trong câu.

Ví dụ: I, you, he, she, it, we, they

Liên từ: Có hai loại liên từ: liên kết (coordinating) và chính phụ (subordinating). Liên từ liên kết dùng để diễn tả sự thêm vào (addition), sự chọn lựa (choices), hoặc sự tương phản (contrast).

Liên từ chính phụ chỉ dùng để nối hai mệnh đề. Khác với liên từ liên kết – nối hai mệnh đề độc lập (independent clauses), liên từ chính phụ nối hai mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses). Liên từ chính phụ bao gồm các loại: chỉ trạng thái (manner), nơi chốn (place), thời gian (time), nguyên nhân (cause or reason), mục đích (purpose), nhượng bộ (concession), điều kiện (condition), kết quả (result).

Ví dụ: but, so, and, because, or

Giới từ: Giới từ là từ giới thiệu một túc từ, và tạo nên một cụm từ (phrase). Như vậy, đi sau giới từ bắt buộc phải là một danh từ hoặc từ tương đương với danh từ. Ví dụ, nếu muốn nói “tôi thích đọc blog của người khác” thì tiếng Anh là “I’m interested in reading others’ blogs” (reading là hình thức danh động từ – Gerund).

Cụm từ có thể đóng vai trò là tính từ (adjective phrase) nếu bổ nghĩa cho một danh từ (hoặc từ tương đương danh từ). Nếu bổ nghĩa cho một câu, cụm từ sẽ đóng vai trò trạng từ (adverb phrase).

Ví dụ: on, in, by, with, under, through, at…

Thán từ: Thán từ là một loại từ chúng ta ít dùng vì nó thường đứng một mình. Thán từ là những từ dùng để diễn tả cảm xúc, thường đi kèm với dấu chấm than.

Ví dụ: Ouch!, Hello!, Hurray!, Oh no!, Ha!

Mạo từ: Mạo từ dùng để giới thiệu một danh từ.Có hai loại mạo từ: mạo từ bất định (indefinite article) và mạo từ xác định (definite article). Mạo từ bất định được sử dụng trước danh từ đếm được số ít. Khi đề cập tới một người hoặc sự việc cụ thể thì bạn phải dùng với mạo từ xác định, không phân biệt số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.

Mạo từ bất định có hai hình thức: “A” và “AN”. “A” được dùng trước một danh từ bắt đầu bằng phụ âm; “AN” trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. Lưu ý, việc xác định phụ âm hay nguyên âm là dựa trên các phát âm (phonetic) chứ không phải chữ cái (alphabet). Ví dụ, từ “university”, mặc dù “U” là một nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Anh, nhưng lại được phát âm là /ju/ trong từ này, nên chúng ta phải dùng “A” trước đó: a university.

Mạo từ xác định “THE” có hai cách phát âm: /ðə/ trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm; /ði/ trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm.

Mọi thông tin chi tiết về học tiếng Anh xin vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM ANH NGỮ NEW OCEAN

Địa chỉ: Số 39 ngõ 121 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04 35378311 ( 105/ 204)

Email: minhtu@tandaiduong.com.vn

Website: http://trungtamanhngu.edu.vn

Leave a Reply

-->