Trung tâm tiếng anh - Trung tam tieng anh iGIS

Phân tích ngữ pháp tiếng Anh yêu cầu bạn phải hiểu được các thành phần trong câu và cách kết hợp giữa các thành phần này với nhau. Nhưng cũng không nhất thiết phải hiểu từng từ loại hay mọi quy tắc trong tiếng Anh. Những gì cần thiết là bạn phải nắm được cấu trúc câu cơ bản và một vài cách thành lập câu trên nhưng cơ sở này để có thể nhận biết và sắp xếp các câu nòng cốt có thể được sử dụng ở bất kỳ hình thức viết nào. Phân tích ngữ pháp là một bài tập tương đối dễ với những ai nắm được những kiến thức cơ bản về ngữ pháp.

Làm thế nào để phân tích ngữ pháp trong tiếng Anh?

Dưới đây là một vài lưu ý giúp bạn có thế phân tích ngữ pháp tiếng Anh một cách dễ dàng.

Đầu tiên, bạn cần nhận biết được chủ ngữ trong câu: câu nói về cái gì. Câu đó có thể nói về người nào đó, về nơi chốn, sự vật, sự việc hay ý kiến. Trong câu có thể có thêm một số từ để mô tả chủ ngữ. tiếp theo, bạn cần nhận biết được vị ngữu trong câu: chủ ngữ trong câu đang làm hành động gì? Vị ngữ trong câu thường là một hành động, nhưng đôi khi cũng là các động từ như “is” hay “seems”. Tương tự như chủ ngữ, vị ngữ cũng có thêm một số từ để làm rõ hơn vị ngữ. Hiểu một cách đơn giản, câu được chia làm 2 phần: chủ ngữ và vị ngữ. Mọi câu đều phải có đầy đủ 2 phần trên. Tuy nhiên, tong một số loại câu như câu mệnh lệnh, chủ ngữ có thể được hiểu ngầm và không xuất hiện ở trong câu: “(You) Go to your room!”. Ngoài ra, một số câu lại có nhiều hơn một chủ ngữ hoặc vị ngữ, và thường được nối bởi “and”, “or” hay “nor”: “A pencil and calculator are needed for the test”.

Thứ hai, đảm bảo chủ ngữ và vị ngữ đồng nhất về số lượng. Nghĩa là nếu chủ ngữ là số ít, thì vị ngữ cũng phải ở số ít; và nếu chủ ngữ là số nhiều, vị ngữu cũng phải ở dạng số nhiều. Lưu ý rằng chủ ngữ số nhiều thường kết thúc bởi đuôi “s”, nhưng vị ngữ số ít mới thường kết thúc bởi đuôi “s”.

Ví dụ: The bird sings (chủ ngữ số ít và vị ngữ) và “The birds sing” (chủ ngữ số nhiều và vị ngữ)

Đôi khi, khi chủ ngữ là một đại từ như “everyone”, “someone” hay “all” thì rất khó để nhận biết chủ ngữ là số ít hay số nhiều. Trong trường hợp này, bạn cần nhớ được các đại từ nào thường ở dạng số ít và đại từ nào ở số nhiều. Các đại từ số ít là: each, either, neither, one, everyone, everybody, no one, nobody, anyone, anybody, someone, something. Các đại từ số nhiều như: both, few, many, several. Một số đại từ có thể là số ít hoặc số nhiều phụ thuộc vào người hoặc vật mà câu nói tới là một hay nhiều người như: all, any, most, none, some. Trong câu “All of the dogs are big” “All” nói đến nhiều hơn một con chó và là số nhiều. Do đó, vị ngữ cũng phải ở dang số nhiều, và động từ “are” cũng ở số nhiều.

Cuối cùng, xác định tính nhất quán trong câu. Xem xét thì trong câu, hay khung thời gian, vẫn giữ nguyên và không có thay đổi, ví dụ từ hiện tại đến quá khứ. Xác định những đại từ đó ở dạng số ít hay số nhiều và không có bất kỳ thay đổi nào, ví dụ, không sử dụng “everyone” và “he” cùng nhau. Đảm bảo cấu trúc trong câu là thống nhất, tương đương và không bao gồm các yếu tố không liên quan.

Ví dụ: She went hiking, swimming, and to the store”

Trong câu này, “to the store” không liên quan với nhưng yếu tố ở trước nó, nên được thay bằng “shopping”

Tương tự trong câu “The exam was lengthy, rigorous, and a pain in the neck”, cụm từ “a pain in the neck” nên được thay thế bởi “painful”.

Leave a Reply

-->