Trung tâm tiếng anh - Trung tam tieng anh iGIS

Các trạng từ chỉ tần suất cung cấp các thông tin về mức độ thường xuyên của hành động diễn ra. Chẳng hạn, các trạng từ chỉ tần suất xác định bao gồm: “once”, “twice”, “hourly”, “monthly”, “yearly”…Các trạng từ chỉ tần suất không xác định mô tả mức độ thường xuyên của các khung thời gian không cụ thể bao gồm: “regularly”, “rarely”, “sometimes”, “occasionally”…Những hướng dẫn khi sử dụng trang từ chỉ tần suất dưới đây sẽ giúp bàn tự tin hơn khi sử dụng chúng.

Cách sử dụng của trạng từ chỉ tần suất

Thứ nhất, đặt trạng từ chỉ tần suất xác định ở cuối mỗi câu

Ví dụ:

-          I go skiing once a year.

-          Jack has been to China twice.

-          Lisa dusts the house weekly.

Tuy nhiên, trạng từ chỉ tần suất xác định trong một số trường hợp có thể được đặt ở đầu câu để nhấn mạnh. Lưu ý, có một dấu phấy ngăn cách sau trngj từ trong trường hợp này.

Ví dụ:

-          Once a year, I go skiing.

-          Twice, Jack has been to China.

-          Weekly, Lisa dusts the house.

Thứ hai, sử dụng trạng từ chỉ tần suất không xác định trước động từ chính trong câu.

Ví dụ:

-          John always wins at bingo.

-          Harry rarely orders pizza with anchovies.

-          The girls normally do their homework before watching television.

Lưu ý trường hợp ngoại lệ, khi động từ chính là “to be”, trạng từ chỉ tần suất cần được đặt ngay sau động từ.

Ví dụ:

-          They are never sad.

-          Lions are always hungry.

-          We were seldom happy about returning to work.

Thứ ba, thêm trạng từ chỉ tần suất không xác định giữa trợ động từ và động từ chính khi trong câu có nhiều hơn một động từ.

Ví dụ:

-          The boys will seldom brush their teeth when they are at camp.

-          Drivers should constantly check their rear view mirrors.

Khi trong câu có hai trợ động từ và một động từ chính, thì trạng từ chỉ tần suất không xác định được đặt giữa hai trợ động từ.

Ví dụ:

-          The teacher will always be praising her students

-          The computer could never have made an error.

Thứ tư, đặt các trạng từ dưới đây ở đầu hoặc cuối câu để chỉ sự thay đổi: “frequently”, “occasionally”, “often”, “sometimes”, “usually”. (Không giống các trạng từ chỉ tần suất xác định, trạng từ chỉ tần suất không xác định không cần đi kèm dấu phẩy khi đứng ở đầu câu.

Ví dụ:

-          Occasionally he goes canoeing

-          Frequently they ride their bikes

-          I sing in the shower sometimes

The frog likes sitting on the lily pad usually

Leave a Reply

-->